bỏ liều

bỏ liều

Anh ta bỏ liều công việc, không thèm để ý đến hậu quả.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Bỏ mặc, không chăm sóc, không quan tâm đến: Hành động từ bỏ trách nhiệm, phó mặc cho sự việc diễn ra theo chiều hướng tự nhiên (thường tiêu cực) không can thiệp hoặc lo lắng.
    • Buông xuôi, phó mặc: Thái độ không còn thiết tha, cố gắng, để mặc cho mọi thứ xảy ra.
dụ sử dụng
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bỏ liều bỏ lảng": Cụm từ nhấn mạnh sự thờ ơ, lơ là, không đoái hoài đến.
    • Anh ấy bỏ liều bỏ lảng việc nhà, khiến vợ rất phiền lòng.
  • "sống bỏ liều": Sống một cách buông thả, không lo nghĩ cho tương lai.
    • Sau biến cố, ông ấy chọn cách sống bỏ liều, qua ngày nào hay ngày đó.
Biến thể từ gần giống
  • Bỏ bê (động từ): Lơ là, không chăm sóc, không quản lý (thường dùng với công việc, trách nhiệm cụ thể). Mang sắc thái gần giống nhưng nhấn mạnh vào sự sao nhãng hơn sự buông xuôi.
    • Bỏ bê việc học hành.
  • Buông xuôi (động từ): Từ bỏ mọi nỗ lực, chấp nhận thất bại. Nhấn mạnh vào việc ngừng cố gắng.
    • Đừng buông xuôi giữa chừng như vậy.
  • Phó mặc (động từ): Giao phó, để mặc cho (số phận, người khác quyết định). Có thể mang tính trung lập hơn.
    • Phó mặc cho số phận.
Từ đồng nghĩa
  • Mặc kệ: Không quan tâm, để mặc cho sự việc diễn ra.
  • Thờ ơ: Lãnh đạm, không cảm xúc hay quan tâm.
  • Lơ là: Không chú ý, không để tâm đúng mức.
Từ trái nghĩa
  • Chăm chút: Chăm sóc, quan tâm tỉ mỉ.
  • Để ý: Chú ý, quan tâm đến.
  • Lo lắng: Bận tâm, suy nghĩ về những điều có thể xảy ra.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "bỏ liều" thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự thiếu trách nhiệm hoặc thái độ sống tiêu cực.
  • Thường dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính phê phán, miêu tả.

Từ chứa "bỏ liều"